Tư vấn thiết kế xây dựng công trình

Chỉ mục bài viết

 

Giá Thiết kế

A. Thiết kế xây dựng công trình:

Giá thiết kế = Gxd x Ntk x (K1 x 0.1) x K2

* Gxd: chi phí xây dựng công trình

* Ntk: định mức chi phí thiết kế (%), được quy định theo mục 3.3 Quyết định 957/QD-BXD ngày 29 tháng 09 năm 2009.

* K1: hệ số tăng giảm định mức chi phí thiết kế, được quy định theo mục 3.3 Quyết định 957/QD-BXD ngày 29 tháng 09 năm 2009.

* K2: hệ số điều chỉnh thiết kế phí theo quy mô công trình, trong đó:

+ K2 = 1 khi tổng diện tích sàn thiết kế > 500m2.

+ K2 = 1.2 khi tổng diện tích sàn thiết kế từ 200m2 đến 500m2.

+ K2 = 1.5 khi tổng diện tích sàn thiết kế < 200m2.

Cấp công trình được quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định 209/2004/ND-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

Thiết kế phí trên không áp dụng cho thiết kế nhà ở đơn lẻ.

B. Thiết kế nội thất công trình:

Giá thiết kế = Stk x Gtk x K

* Stk: diện tích thiết kế trang trí nội thất.

* Gtk: đơn giá thiết kế nội thất. Gtk từ 200.000 VNĐ/m2 tùy tính chất và yêu cầu của công trình.

* K: hệ số điều chỉnh thiết kế, trong đó:

+ K2 = 1 khi tổng diện tích sàn thiết kế > 500m2.

+ K2 = 1.2 khi tổng diện tích sàn thiết kế từ 200m2 đến 500m2.

+ K2 = 1.5 khi tổng diện tích sàn thiết kế < 200m2.

C. Thiết kế landscape:

Giá thiết kế = Stk x Gtk

* Stk: diện tích sân vườn cần thiết kế

* Gtk: đơn giá thiết kế, tính từ 100.000VNĐ/m2 tùy quy mô và tính chất công trình.

D. Thiết kế nhà ở đơn lẻ:

Giá thiết kế = Stk x Gtk x K1 x K2 x K3

* Stk: tổng diện tích sàn thiết kế, được quy định như sau:

+ Stk = S sàn + S mái + S hạng mục phụ

- S sàn: sàn có mái che tính bằng 100%, sàn không có mái che tính bằng 50%.

- S mái: Mái ngói hoặc beton tính bằng 100%, mái tole tính bằng 50%.

- S hạng mục phụ: hồ bơi, sân nhà, cổng tường rào được tính riêng tùy độ phức tạp.

* Gtk: được tính bằng 120.000VNĐ/m2.

* K1: hệ số điều chỉnh thiết kế

+ K1 = 1: công trình mới

+ K1 =1.1: công trình cải tạo không thay đổi kết cấu.

+ K1 = 1.2: công trình cải tạo có thay đổi kết cấu.

+ K1 = 1.3: công trình cải tạo có thay đổi kết cấu và thay đổi móng.

* K2: hệ số điều chỉnh quy mô công trình

+ K2 = 1: công trình có tổng diện tích thiết kế > 500m2

+ K2 =1.2: công trình có tổng diện tích thiết kế từ 200m2 đến 500m2.

+ K2 = 1.5: công trình có tổng diện tích thiết kế< 200m2

* K3: hệ số điều chỉnh phân loại công trình:

+ K3 = 1: nhà phố một mặt tiền ngang đến 5m hoặc mặt sau không trang trí.

+ K3 = 1.2: nhà phố có mặt tiền > 5m hoặc nhà phố có mặt tiền hông.

+ K3 = 1.6: nhà biệt thự phố, có nhiều hơn 2 mặt tiền, có sân rộng, chiều ngang đất đến 10m.

+ K3 = 2.0: biệt thự phố cao cấp, chiều ngang đất trên 10m.

+ K3 = 2.2: Biệt thự đơn lập.

Ghi chú:

1. Giá trên được áp dụng từ ngày 01/01/2011
2. Báo giá chưa bao gồm các chi phí sau:

- Thuế giá trị gia tăng (VAT);
- Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế;
- Thiết kế di dời, phá dỡ công trình cũ;
- Vẽ ghi công trình nâng cấp, cải tạo, sửa chữa;
- Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế;
- Giao dịch phát sinh cho việc thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế;
- Làm mô hình công trình;
- Đưa tim mốc công trình ra thực địa;
- Đi lại, lưu trú của cán bộ thực hiện giám sát tác giả ngoài phạm vi TP.HCM;
- Bảo hiểm tư vấn thiết kế;
- Chi phí tư vấn thiết kế cơ sở, lập dự án và các công việc thiết kế khác.